SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Hội đồng đánh giá giữa kỳ đề tài “Nghiên cứu tình trạng diện cắt vòng quanh qua phẫu thuật nội soi điều trị ung thư trực tràng: kết quả theo dõi hai năm sau mổ”
Chiều ngày 26/03/2020, Sở Khoa học và Công nghệ TP. Cần Thơ tổ chức Hội đồng khoa học và công nghệ đánh giá giữa kỳ đề tài “Nghiên cứu tình trạng diện cắt vòng quanh qua phẫu thuật nội soi điều trị ung thư trực tràng: kết quả theo dõi hai năm sau mổ” do PGS.TS.BS.Phạm Văn Năng – Bệnh viên Trường Đại học Y dược Cần Thơ làm chủ nhiệm.

Toàn cảnh buổi đánh giá.

Đề tài đã tiến hành đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi điều trị ung thư trực tràng; đánh giá chất lượng bệnh phẩm phẫu thuật và tỷ lệ diện cắt vòng quanh dương tính của bệnh phẩm mổ ung thư trực tràng; đánh giá tái phát tại chỗ di căn thời gian sống thêm không bệnh ở nhóm có DCVQ (+) so với nhóm có DCVQ (-) sau 2 năm theo dõi. Tiến hành khám 54 bệnh nhân ung thư trực tràng được điều trị tại khoa ngoại tổng quát – Bệnh viện Trường Đại học Y dược Cần Thơ. Chọn 54 bệnh nhân ung thực trực tràng vào nghiên cứu theo phương pháp chọn liên tiếp các trường hợp trong thời gian nghiên cứu, thỏa các tiêu chuẩn chọn bệnh và tiêu chuẩn loại trừ. Thu thập thông tin lâm sàng, theo dõi bệnh nhân sau mổ, khi nhận kết quả sớm sau mổ, lấy bệnh phẩm làm giải phẫu bệnh, đọc kết quả và ghi các thông tin phần giải phẫu bệnh; theo dõi bệnh phẩm sau phẫu thuật trong 2 năm, xạ, hóa trị sau mổ theo phác đồ, kế hoạch theo dõi.

Đề tài thực hiện đúng theo kế hoạch, các bước chuẩn bị bệnh nhân trước mổ, quá trình mổ và theo dõi hậu phẫu, ghi kết quả giải phẫu bệnh sau mổ dần đi vào việc làm thường quy. Để đạt được số mẫu cần thiết cho nghiên cứu theo như đề cương ban đầu có thể cần thời gian kéo dài hơn. Việc liên lạc với bệnh nhân, người nhà bệnh nhân đến tái khám theo đúng phác đồ cần phải sát sao với mới đảm bảo không bị mất mẫu.

Dự kiến thời gian tới, tiếp tục thu thập thêm mẫu cho nghiên cứu, đánh giá kết quả sớm của phẫu thuật nội soi điều trị ung thư trực tràng. Theo dõi bệnh nhân sau phẫu thuật trong 2 năm. Xạ, hóa trị sau mổ theo pháp đồ. Kế hoạch theo dõi: Khám lâm sàng mỗi 6 tháng sau mổ; đo nồng độ CEA mỗi 6 tháng; nội soi đại tràng; siêu âm bụng tổng quát chụp X quang phổi tháng thứ 12 sau phẫu thuật; chụp cắt lớp vi tính bụng có cản quang: tháng thứ 24 sau phẫu thuật hoặc sau khi nghi ngờ có tái phát di căn xa. Ghi nhận các thông tin về tái phát tại chỗ, di căn xa, thời gian sống thêm không có bệnh. Khảo sát mối liên quan giữa các yếu tố: tái phát tại chỗ, di căn xa, thời gian sống thêm không bệnh với tình trạng DCVQ (-).

ctngoc

Sở KH&CN Cần Thơ
Bản quyền @ 2017 thuộc về Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Cần Thơ
Địa chỉ: Số 02, Lý Thường kiệt, phường Tân An, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ
Điện thoại: 0292.3820674, Fax: 0292.3821471; Email: sokhcn@cantho.gov.vn
Trưởng Ban biên tập: Bà Trần Hoài Phương - Phó Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Cần Thơ