SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Kết quả nghiên cứu hoàn thiện quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc hoa lan Hạc Vỹ tại Hà Giang
Để hoàn thiện được quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc cây hoa lan hạc vỹ, nghiên cứu đã tiến hành 4 nội dung thí nghiệm, gồm: Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến sinh trưởng, phát triển của cây; ảnh hưởng của giá thể trồng đến sinh trưởng, phát triển; ảnh hưởng của phân bón đến khả năng sinh trưởng; ảnh hưởng của phân bón đến thời gian xuất hiện mầm hoa và chất lượng hoa.

Trong các loại hoa được trồng phổ biến, hoa lan được biết đến như một loài hoa không chỉ ở vẻ đẹp, hương thơm, màu sắc đa dạng mà còn có giá trị kinh tế cao Ở Việt Nam với khoảng hơn 1000 loài phong lan, đây là nguồn tài nguyên thực vật vô cùng phong phú phục vụ tốt cho công tác chọn tạo các giống hoa lan mới phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng ). Tuy nhiên, hầu hết các loài lan này chỉ được khai thác và nuôi trồng trong điều kiện tự nhiên, chưa được áp dụng các biện pháp kỹ thuật nên năng suất, chất lượng hoa không cao, chưa đáp ứng được nhu cầu thị hiếu người tiêu dùng.

Hoa lan hạc vỹ có tên khoa học là Dendrobium Aphyllum, thuộc dòng hoàng thảo (Nobile) phát  triển nhiều tại tỉnh Hà Giang, là một trong những loài lan phụ sinh phát triển khỏe, có hoa rực rỡ ). Ngoài việc sử dụng để chơi hoa và làm cảnh được người tiêu dùng yêu thích, lan hạc vỹ còn được sử dụng như một vị thuốc dân gian để chữa ho, đau họng ). Tuy nhiên, hiện nay do nhu cầu sử dụng tăng cao, việc khai thác và sử dụng quá mức, cộng thêm môi trường sống trong tự nhiên đang bị thu hẹp làm cho cây lan hạc vỹ sụt giảm nghiêm trọng.

Để bảo tồn, phát triển và khai thác hợp lý các loài hoa lan rừng thành hàng hóa, cần phải có quy trình phù hợp để chăm sóc. Trong những  năm qua, quy trình trồng và chăm sóc lan rừng đã được Viện Nghiên cứu Rau quả nghiên cứu, tuy nhiên quy trình này là chung cho lan rừng. Vì thế, từ quy trình của Viện trong khuôn khổ nghiên cứu bảo tồn và phát triển một số loài lan rừng thu thập tại Hà Giang, nhóm tác giả tiến hành thực hiện nội dung “Hoàn thiện quy trình trồng và chăm sóc cây lan hạc vỹ” góp phần nhằm nâng cao năng suất, chất lượng cây thương phẩm.

Vật liệu nghiên cứu

Cây lan hạc vỹ trưởng thành, ít bị tổn thương cơ giới, không  bị  sâu  bệnh hại,  mỗi  giò có  từ 3 - 5 nhánh).

Giá thể bao gồm: Gỗ nhãn, gỗ vú sữa (kích thước 40 ˟ 15 cm), rong biển, than hoa, củi vụn, sỏi nhỏ, vỏ thông (kích thước 2 - 3 cm).

Phân bón bao gồm: Phân bón Plant - Soul 4 (tỷ lệ NPK: 30 - 10 - 10), phân bón Đầu trâu 501 (tỷ lệ NPK: 30 - 15 - 10), phân bón Orchid - 1 (tỷ lệ NPK: 30 - 10 - 10), phân bón HVP 1601WP-PL (tỷ lệ NPK: 30 - 10 - 10), phân Plant - Soul 1 (tỷ lệ NPK: 9 : 45 : 15), phân bón Orchid - 2 (tỷ lệ NPK:6 - 30 - 30), phân  bón  Đầu  trâu  701  (tỷ  lệ NPK: 17 - 21 - 21), phân bón HVP 160WP (tỷ lệ NPK: 19 - 31 - 17).

Phương pháp nghiên cứu

- Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của thời vụ (thời điểm) trồng đến sinh trưởng, phát triển của cây lan hạc vỹ.

Thí nghiệm gồm 4 công thức tương ứng với 4 thời vụ, cụ thể: CT1: trồng  15/2/2018,  CT2:  trồng 15/3/2018, CT3: trồng 15/4/2018, CT4: trồng 15/5/2018.

Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên đầy đủ, 3 lần nhắc lại, 10 giò/1lần nhắc lại, định kỳ 15 ngày theo dõi một lần, các cây thí nghiệm được trồng trên giá thể gỗ nhãn. Các yếu tố phi thí nghiệm là như nhau ở tất cả các công thức thí nghiệm.

- Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của giá thể trồng đến sinh trưởng, phát triển của cây lan hạc vỹ.

Thí nghiệm được bố trí gồm 4 công thức, cụ thể: CT1: Gỗ nhãn: hình trụ 40 cm (cao) ˟ 15 cm (đường kính), CT2: Rong biển + than hoa + củi vụn (tỷ lệ 1 : 1 : 1), CT3: Sỏi nhỏ + than hoa + vỏ thông (tỷ lệ 1 : 1 : 1), CT4: Gỗ vú sữa: hình trụ 40 cm (cao) ˟ 15 cm (đường kính).

Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên đầy đủ, 3 lần nhắc lại, 10 giò/1 lần nhắc lại, định kỳ 15 ngày theo dõi một lần.

- Thí nghiệm 3: Ảnh hưởng của phân bón đến khả năng sinh trưởng của cây lan hạc vỹ.

Thí nghiệm được bố trí gồm 4 công thức, cụ thể: CT1 (ĐC): phân bón Plant - Soul 4 (30 - 10 -  10), CT2: phân bón Đầu trâu 501 (30 - 15 - 10), CT3:phân bón Orchid – 1 (30 - 10 - 10), CT4: phân bón HVP 1601WP-PL (30 - 10 - 10).

Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên đầy đủ, 3 lần nhắc lại, 10 giò/1 lần nhắc lại, định kỳ 15 ngày theo dõi một lần, các cây thí nghiệm được trồng trên giá thể gỗ nhãn.

- Thí nghiệm 4: Ảnh hưởng của phân bón đến thời gian xuất hiện mầm hoa và chất lượng hoa của cây lan hạc vỹ.

Thí nghiệm được bố trí gồm 4 công thức, cụ thể: CT1 (ĐC): Plant - Soul 1 (9 : 45 : 15), CT2: Orchid – 2 6 - 30 - 30), CT3: Đầu trâu 701 (17 - 21 - 21), CT4: HVP 160WP (19 - 31 - 17).

Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên đầy đủ, 3 lần nhắc lại, 10 giò/1lần nhắc lại, định kỳ 15 ngày theo dõi một lần, các cây thí nghiệm được trồng trên giá thể gỗ nhãn. Các yếu tố phi thí nghiệm là như nhau ở tất cả các công thức thí nghiệm.

Kết luận

Thời vụ (thời điểm) trồng thích hợp nhất đối  với cây hoa lan hạc vỹ là 15/3/2018, ở thời vụ này các chỉ tiêu về sinh trưởng của cây đều tốt nhất.

Giá thể trồng thích hợp nhất cho cây hoa lan hạc vỹ là giá thể gỗ nhãn hình trụ kích thước 40 cm˟ 15 cm, cây làm sinh trưởng phát triển tốt nhất.

Phân bón thích hợp nhất cho giai đoạn sinh trưởng của cây hoa lan hạc vỹ là phân Orchid-1 (30 - 10 - 10) thể hiện qua chiều dài chồi đạt cao nhất 36,4 cm sau 180 ngày trồng, và số lá nhiều nhất 16,6 lá.

Phân bón thích hợp cho giai đoạn phân hóa mầm hoa và chất lượng của hoa lan hạc vỹ là Orchid-2 (6 - 30 - 30) khi dùng phân bón này cho số ngồng hoa nhiều nhất 4,1 ngồng hoa, số hoa nhiều nhất 36 hoa, đường kính hoa to 4,3 cm, độ bền hoa cao 10 ngày.

 

 

Theo Tạp chí Khoa học Công nghệ Việt Nam - Số 3/2019
Xem thêm
Bản quyền @ 2017 thuộc về Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Cần Thơ
Địa chỉ: Số 02, Lý Thường kiệt, phường Tân An, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ
Điện thoại: 0292.3820674, Fax: 0292.3821471; Email: sokhcn@cantho.gov.vn
Trưởng Ban biên tập: Bà Trần Hoài Phương - Phó Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Cần Thơ